Thông Số Kỹ Thuật Hyundai Venue Đặc Biệt 2025
Nội dung chính
Chủ đề bài viết: “Thông số kỹ thuật Hyundai Venue đặc biệt 2025”. Nội dung bài viết được tổng hợp, chia sẻ bởi đội ngũ Hyundai Hoàng Diệu. Đại lý chính hãng tại Quận 4.
Ngày 16/12/2023 Hyundai Venue chính thức được Hyundai Thành Công giới thiệu đến Quý khách hàng tại thị trường Việt Na.
Trong lần ra mắt này, mẫu xe Hyundai Venue cho ra mắt 2 phiên bản bao gồm: Venue 1.0 T-GDi, Venue 1.0 T-GDi đặc biệt.
Hyundai Venue nằm trong phân khúc SUV-A cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ khác cùng phân khúc như: Kia Sonet, Toyota Raize.
Hyundai Venue là dòng xe cỡ nhỏ được tạo điểm nhấn bởi kích thước nhỏ gọn, thiết kế ngoại thất vuông vức, nội thất ưa nhìn.
Trong bài viết nà, Hyundai Hoàng Diệu xin gửi đến Quý khách hàng thông tin chi tiết về phiên bản Hyundai Venue 1.0 T-Gdi đặc biệt.
Ngoại thất
Phần đầu
Nổi bật ở phần đầu xe phiên bản Venuew 1.0 T-Gdi được thiết kế theo phong cách Parametric Dynamic. Phong cách thiết kế này ghi đậm dấu ấn với mặt nạ ga lăng được thiết kế lớn chiếm 3-5. Mặt nạ ga lăng thiết kế dạng hình thác nước đang đổ xuống, sử dụng chất liệu xơn xám bóng.

Đèn pha được thiết kế tách rời so với mặt nạ ga lăng. Thiết kế đèn pha trên Hyundai Venue làm chúng ta dễ dàng liên tưởng đến đèn pha trên Hyundai Palisade vừa ra mắt thị trường Việt Nam cách đây không lâu.
Trên phiên bản tiêu chuẩn chúng ta được trang bị đèn chiếu sáng dạng Halogen. Trong khi trên phiên bản đặc biệt chúng ta được trang bị đèn pha dạng Bi-LED cho chất lượng chiếu sáng tốt hơn.
Trên cản 2 phiên bản hệ thống đèn chiếu sáng phía trước đầu xe đều được trang bị tính năng tự động bật/tắt.
Trên phần cản trước 2 phiên bản chúng ta không thấy sự xuất hiện cảm biến cảnh báo va chạm ở phía trước đầu xe.
Phần thân
Phần thân mẫu xe Hyundai Venue với thiết kế nhỏ gọn nhưng cũng có những điểm nổi bật riêng của nó với thiết kế vuôn vức ở phía trước, nở ở phía hậu. Thoạt nhìn qua thì chúng ta sẽ thấy phiên bản xe có đôi nét giống với Hyundai Creta.

Khi bước qua phần thân phiên bản xe chúng ta luôn có những con số về kích thước tổng thể dài x rộng x cao: 3.995 x 1.770 x 1.645 (mm). Chiều dài cở sở:2500(mm). Khoảng sáng gầm xe: 195(mm).
Gương chiếu hậu bên ngoài Hyundai Venue thiết kế nhỏ gọn những vẫn tạo tầm quan sát tốt cho người ngồi bên trong xe. Trên gương chiếu hậu cả 2 phiên bản đều được trang bị tính năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.
Một điểm đặc trưng khác ở phần thân mẫu xe Hyundai Venue được trang bị bộ mâm đúc thiết kế đa chấu với kích thước 16 Inch với thống số lốp: 215/60R16.
Phần đuôi
Phần đuôi xe cũng được thiết kế gọn gàng. Điểm gây ấn tưởng phần đuôi có thể kể đến là cặp đèn hậu dạng LED được thiết kế như liền thành một khối từ bên tài qua đến bên phụ.

Trên cả 2 phiên bản Hyundai Venue ở khu vực phía sau khách hàng sẽ cùng được trang bị thêm camera de và cảm biến de. Những trang bị hỗ trợ hữu dụng khi khách hàng lùi xe vào bãi đỗ.
Nội thất
Không gian nội thất Hyundai Venue được thiết kế theo tông màu tối chủ đạo với sự kết hợp của các chất liệu nhựa đen tạo vân giả da, da, nỉ ghế.
Nổi bật ở bên trong không gian nội thất Hyundai Venue với thiết kế cũng khá hiện đại chúng ta có một màn hình kỹ thuật số được chia thành 3 ngăn hỗ trợ hiển thị thông tin xe. Một màn hình cảm ứng giải trí kích thước 8 Inch tích hợp bản đồ dẫn đường. Màn hình trên Hyundai Venue hỗ trợ kết nối Android Auto và Apple Carplay có dây.
Thiết kế mặt Taplo trên mẫu xe Venue được thiết kế vuông vức mở rộng về phía người ngồi phía trước. Đây được xem là thiết kế điển hình xuất hiện trong rất nhiều mẫu xe được thiết kế 2024 trên thị trường.
Ngó xuống khu vực điều khiển trung tâm chúng ta thấy chi tiết cần số rất quen thuộc. Dường như nó đã xuất hiện đâu đó trên mẫu xe Hyundai Accent
Phía dưới cần số trên cả 2 phiên bản xe Venue chúng ta cũng có một thắng tay dạng cơ. Không hiện đại như các trang bị thắng tay bằng cơ. Tuy nhiên với tầm tài chính của mẫu xe thì trang bị tiêu chuẩn này chúng ta cũng có thể chấp nhận được.
Tất cả ghế ngồi trên mẫu xe Hyundai Venue được bọc chất liệu Nỉ pha vơi da. Trên cả 2 phiên bản chúng ta được trang bị ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hướng.
Động cơ
Hyundai Venue được trang bị khối động cơ Kappa 1.0 Turbo GDI 3 xi lanh thẳng hàng cho công suất tối đa 120 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 172 Nm từ 1.500 – 4.000 vòng/phút. Đi kèm hộp số ly hợp kép 7 cấp với khả năng chuyển số nhanh đậm chất thể thao.
Đây là khối động cơ hiện đại và mạnh mẽ hàng đầu phân khúc. Hyundai cho biết, khối động cơ được nghiên cứu và phát triển tại Trung tâm kỹ thuật Hyundai tại Châu Âu, sử dụng van cửa xả (waste-gate) điều khiển điện để tối ưu hoá dòng chảy, đồng thời cải thiện mô-men xoắn ở vòng tua thấp và độ nhạy của bướm ga; cùng với bộ phun xăng áp suất lên tới 200 bar, nhằm tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu và giảm lượng khí thải.
Phiên bản tiêu chuẩn không trang bị Drive Mode tùy chỉnh chế độ lái, nhưng phiên bản Đặc biệt đi kèm chức năng trên với 3 chế độ tùy chọn Normal – Eco – Sport, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người lái.
Để hỗ trợ người lái, Hyundai Venue còn trang bị vô lăng trợ lực điện, hệ thống treo trước McPherson và hệ thống treo sau Thanh cân bằng.
Thông số kỹ thuật Hyundai Venue đặc biệt 2025

Thông số kỹ thuật phiên bản Hyundai Venue đặc biệt 2025 giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng và tính năng của phiên bản xe. Từ đó giúp khách hàng đưa ra quyết định thông thái, lựa chọn được mẫu xe, phiên bản xe phù hợp với nhu cầu của mình.
| Kích thước & Trọng lượng | |
| Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) | 3995 x 1770 x 1645 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2500 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 195 |
| Dung tích bình nhiên liệu (Lít) | 45 |
| Động Cơ, Hộp số & Vận hành | |
| Động cơ | Kappa 1.0 T-GDi |
| Dung tích xi lanh (cc) | 998 |
| Công suất cực đại (PS/rpm) | 120/6000 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 172/ 1500-4000 |
| Hộp số | 7 DCT |
| Hệ thống dẫn động | FWD |
| Phanh trước/sau | Đĩa/Tang trống |
| Hệ thống treo trước | McPherson |
| Hệ thống treo sau | Thanh cân bằng |
| Trợ lực lái | Điện |
| Thông số lốp | 215/60R16 |
| Chất liệu lazang | Hợp kim |
| Ngoại thất | |
| Cụm đèn pha (pha/cos)Bi-LED | Có |
| Đèn ban ngày | LED |
| Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện | Có |
| Đèn hậu dạng LED | Có |
| Đèn pha tự động | Có |
| Tay nắm cửa mạ crom | Có |
| Ăng ten | Vây cá |
| Giá nóc | Có |
| Cửa sổ trời | Có |
| Nội thất | |
| Vô lăng điều chỉnh 4 hướng | Có |
| Vô lăng bọc da | Có |
| Chất liệu ghế | Da pha nỉ |
| Màu nội thất | Đen |
| Chỉnh ghế lái | Chỉnh cơ 6 hướng |
| Cửa sổ điều chỉnh điện, xuống kính một chạm vị trí ghế lái | Có |
| Điều hòa | Tự động 1 vùng |
| Cụm màn thông tin | Kỹ thuật số |
| Màn hình AVN cảm ứng 8 inch tích hợp hệ thống hệ thống định vị dẫn đường | Có |
| Số loa | 6 loa |
| Cụm điều khiển media kết hợp với nhận diện giọng nói | Có |
| Cửa gió điều hòa và cổng sạc USB hàng ghế thứ 2 | Có |
| Chìa khóa thông minh có khởi động từ xa | Có |
| Điều khiển hành trình Cruise Control | Có |
| Giới hạn tốc độ MSLA | Có |
| An toàn | |
| Camera lùi | Có |
| Cảm biến lùi | Có |
| Cảm biến áp suất lốp TPMS | Có |
| Chống bó cứng phanh ABS | Có |
| Phân bổ lực phanh điện tử EBD | Có |
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA | Có |
| Cân bằng điện tử ESC | Có |
| Chìa khóa mã hóa & hệ thống chống trộm Immobilizer | Có |
| Số túi khí | 6 |


